Thuốc nam chữa viêm âm đạo có khỏi được không? Tôi nghe nói sử dụng thuốc nam chữa viêm âm đạo có thể khỏi, tôi mong được các bác sĩ tư vấn về việc này.

Viêm âm đạo là hiện tượng sưng đau một hoặc cả 2 bên vùng phía ngoài bộ phận sinh dục, bao gồm cả Viêm tuyến Bartholin, khám phụ khoa ở đâu Viêm môi lớn âm đạo, còn gọi là Âm thủng, Âm hộ thủng thống, Ngoại âm huyết thủng.

Nguyên nhân viêm âm đạo

- Do can kinh thấp nhiệt: Can kinh vốn bị uất, lâu ngày hoá thành nhiệt. Can uất thì can khí phạm tỳ, làm cho tỳ hư, tỳ hư thì thấp thịnh, thấp và nhiệt kết với nhau rót xuống bộ phận sinh dục, tà không thoát đi được gây nên bệnh.

- Do ngoại thương: Do mổ xẻ, bị vết thương hoặc do ngã gây tổn thương vùng âm hộ, khí huyết bị ứ trệ, không thoát ra ngoài được làm cho âm đạo bị viêm.



- Do nhiễm trùng

Triệu chứng viêm âm đạo

-Sưng, nóng, đau, sốt, tiểu nhiều, tiểu buốt, có mùi hôi, nước tiểu vàng, mạch huyền sác hoặc huyền hoạt sác.
-Xét nghiệm thấy lượng bạch cầu tăng cao.

Viêm nấm âm đạo có biểu hiện như thế nào?

Viêm âm đạo khi mang thai có nguy hiểm không?

Chẩn đoán bệnh viêm âm đạo

Có thể chẩn đoán viêm âm đạo dựa vào :

Bệnh sử
Triệu chứng lâm sàng và cận lâm sàng.
Điều trị viêm âm đạo bằng thuốc nam

1. Âm đạo sưng đỏ, đau thường kèm sốt, hông sườn đau, miệng đắng, họng khô, nước tiểu ít, mầu đỏ, táo bón, lưỡi đỏ, rêu lưỡi vàng bệu, mạch huyền hoạt sác hoặc nhu sác.

Chẩn đoán: Can kinh thấp nhiệt.
Phép chữa: Thanh can, lợi thấp, tiêu thủng, giảm đau.
Phương: Long đởm tả can thang gia vị.
Dược: Long đởm thảo, Trạch tả đều 12g, Đương quy, Hoàng cầm, Mộc thông, Sài hồ, Sinh địa, Chi tử, Xa tiền tử, Cam thảo đều 8g ;+ Bồ công anh, Thổ phục linh, Tử hoa địa đinh đều 15g. Sắc uống.
2. Triệu chứng: Âm đạo sưng đỏ đau, huyết nhiệt, ngũ tâm phiền nhiệt, đầu váng, mắt hoa, hồi hộp, miệng và họng khô, ngực đầy, sườn đau, tỳ vị không hoà, kinh nguyệt không đều, mạch hư huyền.

Chẩn đoán: Can uất tỳ hư.
Phép chữa: Sơ can, giải uất, kiện tỳ.
Phương pháp: Tiêu dao tán
Dược: Sài hồ, Bạch thược, Bạch truật, Đương quy, Phục linh đều 30g, Cam thảo 16g, thêm Bạc hà, Gừng lùi. Sắc uống.
3. Triệu chứng: Vùng âm đạo lở loét, sưng, nóng, đỏ, đau ra, chảy nước chảy mủ, mủ dính có mùi hôi, đầu váng, mắt hoa, sốt, tâm phiền, táo bón, lưỡi đỏ, rêu lưỡi vàng, mạch hoạt sác.

Chẩn đoán: Thấp nhiệt độc.
Phép chữa:Thanh nhiệt giải độc, trừ thấp, tiêu mủ.
Phương pháp: Tiên phương hoạt mệnh ẩm [3] .
Dược: Kim ngân hoa, Xuyên sơn giáp đều 12g, Bạch chỉ, Bối mẫu, Cam thảo, Đương quy vỹ, Xích thược, Nhũ hương, Một dược, Thiên hoa phấn, Trần bì đều 4g, Phòng phong 2,8g, Tạo giác thích 2g. Sắc uống. Nhũ hương, Một dược sắc thuốc xong mới cho vào.
Phương giải (PG) : Kim ngân hoa thanh nhiệt, giải độc; Bạch chỉ, Phòng phong tán phong, trừ thấp; Xích thược, Đương quy vĩ, Nhũ hương, Một dược hoạt huyết, tiêu thủng, hoá mủ; Xuyên sơn giáp, Tạo giác thích-Gai bồ kết hoạt huyết, nhuyễn kiên, tán kết; Trần bì, Bối mẫu lý khí, hoá đờm; Thiên hoa phấn dưỡng âm, thanh nhiệt; Cam thảo giải độc, hoà trung.
4. Triệu chứng: Âm đạo sưng cứng, lở loét, đau mủ chảy ra không dứt, tinh thần mỏi mệt, ăn ít, lưỡi nhợt, rêu lưỡi trắng bệu, mạch tế nhược.

Chẩn đoán: Viêm âm đạo do hàn thấp.
Phép chữa: Ôn kinh, hoá thấp, hoạt huyết, tán kết.
Phương pháp: Dương hoà thang [4] gia vị.
Dược: Thục địa, Bạch giới tử đều 40g, Lộc giác giao 12g, Nhục quế, sinh Cam thảo đều 4g, Ma hoàng 2g, Can khương thán 1,2g;+ Tạo giác thích 2g, Nga truật, Thương truật., Phục linh đều 12g. Sắc uống.
PG : Thục địa, Lộc giác giao bổ tinh, trợ dương; Thán khương, Nhục quế ôn kinh thông mạch; Ma hoàng, Bạch giới tử thông dương, tán ứ, tiêu lở loét; Nga truật, Tạo giác thích hành khí, hoạt huyết, tán kết; Thương truật, Phục linh táo thấp, lợi thuỷ, hoá trọc; Cam thảo giải độc, điều hoà các vị thuốc.
5. Triệu chứng: Âm đạo sưng đỏ đau, vết lở loét không thu miệng lại, hoảng sợ , hụt hơi.

Chẩn đoán: Viêm âm hộ âm đạo, chính khí suy yếu, tà khí thịnh.
Phép chữa: Thác lý, tiêu độc.
Phương pháp: Thác lý tiêu độc tán [5].
Dược: Nhân sâm, Bạch linh, Bạch truật, Xuyên khung, Đương quy, Bạch thược, Kim ngân hoa, sinh Hoàng kỳ đều 4g, Tạo giác, Cam thảo, Cát cánh, Bạch chỉ đều 2g. Sắc uống cách xa bữa ăn.
PG : Nhân sâm, Bạch truật, Hoàng kỳ, Cam thảo bổ khí, trợ dương; Đương quy, Bạch thược, Xuyên khung dưỡng huyết, hoạt huyết; Kim ngân hoa, Bạch chỉ, Tạo giác thích tiêu thủng, bài mủ; Hoàng kỳ, Cát cánh đẩy tà độc ra ngoài.
6. Triệu chứng: Âm đạo sưng đỏ, đau hoặc có ứ máu tại chỗ, lưỡi tía tối hoặc có ban ứ, mạch bình thường hoặc rít (sáp)